
Giày bảo hộ lao động là gì? Tiêu chuẩn, phân loại và cách chọn
Không phải đôi giày nào có kiểu dáng chắc chắn cũng là giày bảo hộ lao động. Một đôi giày bảo hộ đúng nghĩa phải có pho mũi chịu được lực va đập tối thiểu 200 J, giúp bảo vệ bàn chân trước các nguy cơ như vật rơi, vật nhọn hoặc trơn trượt. Tại Việt Nam, yêu cầu này được quy định trong TCVN 7652:2007, tương đương hoàn toàn với tiêu chuẩn ISO 20345.
Bên cạnh giày bảo hộ, thị trường còn có giày lao động chuyên dụng. Loại giày này có thể được thiết kế để đáp ứng những nhu cầu công việc cụ thể nhưng không có pho mũi bảo vệ, vì vậy không nên đánh đồng với giày bảo hộ.
Giày bảo hộ cũng không thể sử dụng mãi mãi. Đế bị mòn, pho mũi bị lộ hoặc giày từng chịu một cú va đập mạnh đều có thể làm giảm khả năng bảo vệ và là những dấu hiệu cho thấy đã đến lúc thay giày.
Những điểm chính
- Giày bảo hộ theo TCVN 7652:2007 (ISO 20345) có pho mũi chịu va đập 200 J.
- TCVN 7654:2007 (ISO 20347) là giày lao động chuyên dụng, không có pho mũi.
- Ký hiệu S1, S2, S3 cho biết giày có thêm tính năng gì ngoài pho mũi.
- Mũi thép và mũi composite bảo vệ như nhau ở mức 200 J, khác nhau ở trọng lượng và dẫn nhiệt.
- Ký hiệu A là chống tĩnh điện cho an toàn cá nhân, không đồng nghĩa với giày ESD cho phòng sạch.
Giày bảo hộ lao động là gì?

Giày bảo hộ lao động là phương tiện bảo vệ cá nhân cho bàn chân, bảo vệ trước các mối nguy như vật rơi, vật sắc nhọn đâm xuyên, trơn trượt, hóa chất, nhiệt và điện.
Tùy loại, giày có thể bảo vệ trước:
- Vật nặng rơi hoặc va đập vào bàn chân
- Đinh và các vật nhọn có nguy cơ xuyên qua đế
- Trơn trượt trên nền nhà xưởng
- Dầu và một số hóa chất
- Nhiệt từ môi trường hoặc bề mặt làm việc
- Tĩnh điện trong những khu vực có yêu cầu kiểm soát điện tích
Không phải tất cả giày bảo hộ đều có cùng mức bảo vệ. Các tính năng phụ thuộc vào thiết kế, vật liệu và cấp độ mà sản phẩm đạt được.
Điểm phân biệt cơ bản giữa giày bảo hộ và giày thông thường là mũi giày chịu va đập. Theo EN ISO 20345, mũi giày phải chịu được mức năng lượng va đập quy định, và đây là yêu cầu nền của toàn bộ tiêu chuẩn.
Giày bảo hộ thuộc nhóm phương tiện bảo vệ cá nhân mà doanh nghiệp có trách nhiệm trang bị cho người lao động làm công việc có yếu tố nguy hiểm hoặc yếu tố có hại.
Cấu tạo giày bảo hộ
Một đôi giày bảo hộ thường gồm nhiều bộ phận, mỗi bộ phận đảm nhiệm một chức năng khác nhau.
- Pho mũi: thường làm bằng thép hoặc vật liệu composite, giúp bảo vệ các ngón chân trước lực va đập và lực nén.
- Lót chống đâm xuyên: nằm giữa các lớp đế, giúp ngăn đinh và vật nhọn xuyên từ dưới lên.
- Đế ngoài: thường làm bằng cao su hoặc PU, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bám và khả năng chịu dầu, chịu nhiệt tùy loại.
- Đế giữa: giúp hấp thụ chấn động khi đi lại hoặc đứng trong thời gian dài.
- Thân giày: có thể làm từ da hoặc vật liệu tổng hợp, ảnh hưởng đến độ thoáng, độ bền và khả năng chống nước.
Không phải mẫu giày nào cũng có đầy đủ các bộ phận hoặc tính năng trên. Cấu tạo cụ thể phụ thuộc vào môi trường và yêu cầu bảo vệ.
Tiêu chuẩn áp dụng tại Việt Nam

Khi tìm hiểu về tiêu chuẩn giày bảo hộ, cần phân biệt rõ ba nhóm sản phẩm. Các tiêu chuẩn này có số hiệu khá giống nhau nhưng yêu cầu bảo vệ không giống nhau.
| Tiêu chuẩn Việt Nam | Tương đương | Nhóm sản phẩm | Pho mũi |
|---|---|---|---|
| TCVN 7652:2007 | ISO 20345 | Giày ủng an toàn | Có, chịu va đập 200 J |
| TCVN 7653:2007 | ISO 20346 | Giày ủng bảo vệ | Có, chịu va đập 100 J |
| TCVN 7654:2007 | ISO 20347 | Giày ủng lao động chuyên dụng | Không có |
Phương pháp thử cho ba nhóm này được quy định trong TCVN 7651:2007 (ISO 20344:2004).
Trong cách gọi thông thường, “giày bảo hộ” thường đề cập đến nhóm giày ủng an toàn theo TCVN 7652:2007, tương đương ISO 20345. Nhóm này yêu cầu pho mũi có khả năng chịu lực va đập 200 J.
Một điểm dễ nhầm là TCVN 7653:2007 cũng yêu cầu pho mũi, nhưng mức va đập là 100 J, không phải 200 J.
Vì vậy, khi lập yêu cầu mua hàng, không nên chỉ ghi “giày đạt chuẩn”. Nên nêu rõ số hiệu tiêu chuẩn, cấp độ bảo vệ và các tính năng cần thiết. Cách này cũng giúp doanh nghiệp dễ kiểm tra sản phẩm khi nhận hàng, tương tự như khi xác định tiêu chuẩn quần áo bảo hộ.
Đọc Ký Hiệu Trên Giày Bảo Hộ Theo EN ISO 20345 (SB, S1, S2, S3)
Đây là phần đáng giá nhất khi so sánh báo giá. Các mức được xây dựng theo nguyên tắc cộng dồn: mức sau bao gồm toàn bộ yêu cầu của mức trước.
| Ký hiệu | Bao gồm | Thường dùng cho |
|---|---|---|
| SB | Yêu cầu cơ bản, có mũi chịu va đập | Mức nền của tiêu chuẩn |
| S1 | SB, phần gót kín, chống tĩnh điện, chống dầu | Nhà xưởng khô, lắp ráp, kho |
| S2 | S1 và chống thấm nước phần mũ giày | Chế biến thực phẩm, khu vực ẩm |
| S3 | S2 và lót chống đâm xuyên, đế có gân | Xây dựng, cơ khí nặng |
| S4 | Giày liền khối chống thấm, chống tĩnh điện | Khu vực nhiều nước |
| S5 | S4 và lót chống đâm xuyên | Công trường ướt, xử lý nước thải |
Ngoài các mức trên còn có những ký hiệu bổ sung thường gặp:
- ESD. Giày dùng trong khu vực kiểm soát tĩnh điện, với điện trở nằm trong dải hẹp hơn so với yêu cầu chống tĩnh điện thông thường.
- HRO. Đế ngoài chịu nhiệt tiếp xúc, dùng cho môi trường có bề mặt nóng.
- CI. Cách nhiệt với nền lạnh, phù hợp với kho lạnh.
- HI. Cách nhiệt với nền nóng.
- WR. Chống thấm nước cho toàn bộ giày, khác với chống thấm chỉ ở phần mũ.
- M. Có bảo vệ phần mu bàn chân.
Khi làm hồ sơ mua sắm, nên ghi rõ mức cần đạt thay vì chỉ ghi “giày bảo hộ đạt chuẩn”. Một dòng mô tả như “giày S3 có thêm HRO” cụ thể hơn nhiều và dễ so sánh giữa các nhà cung cấp.
Chọn Giày Bảo Hộ Theo Ngành
| Môi trường làm việc | Mối nguy chính | Mức thường phù hợp |
|---|---|---|
| Lắp ráp, điện tử | Vật rơi, tĩnh điện | S1 kèm ESD |
| Chế biến thực phẩm | Nước, dầu mỡ, trơn trượt | S2 hoặc S4 |
| Kho lạnh | Nền lạnh, trơn trượt | S3 kèm CI |
| Cơ khí, xây dựng | Vật sắc nhọn, vật nặng | S3 |
| Hàn, lò nhiệt | Tia lửa, bề mặt nóng | S3 kèm HRO |
| Phòng sạch | Phát sinh hạt, tĩnh điện | Giày chuyên dụng kèm ESD |
| Xử lý nước thải | Ngâm nước, hóa chất | S5 |
Với kho lạnh, giày chỉ là một phần của bộ trang phục. Yêu cầu đầy đủ được trình bày trong bài quần áo bảo hộ kho lạnh.
Giày Bảo Hộ Cho Phòng Sạch Và Khu Vực Kiểm Soát Tĩnh Điện
Trong nhà máy điện tử, dược phẩm và phòng sạch, giày phải đáp ứng thêm hai yêu cầu mà giày công trường thông thường không có.
Kiểm soát tĩnh điện
Giày là một mắt xích trong đường dẫn nối đất của khu vực EPA theo IEC 61340-5-1. Điện tích tích tụ trên cơ thể người được dẫn xuống sàn thông qua giày, nên giày, sàn và trang phục phải cùng nằm trong một hệ thống được kiểm soát.
Một đôi giày ESD đi trên sàn không dẫn điện không giải quyết được gì. Tương tự, giày ESD kết hợp với trang phục đã mất khả năng tiêu tán điện tích cũng để lại rủi ro.
Phát sinh hạt
Giày dùng trong phòng sạch cần hạn chế phát sinh hạt bụi, và thường được dùng kèm bao giày hoặc dép chuyên dụng theo cấp độ phòng sạch. Giày từ bên ngoài không được mang thẳng vào khu vực phân cấp.
Xem thêm dép chống tĩnh điện, vải chống tĩnh điện và đồng phục phòng sạch.
Giày bảo hộ và giày lao động chuyên dụng khác nhau thế nào?
Đây là một trong những điểm dễ bị bỏ qua khi mua giày cho người lao động.
Giày lao động chuyên dụng theo TCVN 7654:2007 không có pho mũi bảo vệ. Loại giày này vẫn có thể được thiết kế với những tính năng như chống trơn trượt, chống tĩnh điện hoặc chịu dầu, nhưng không có khả năng bảo vệ ngón chân trước vật rơi hoặc va đập như giày an toàn.
Hai loại giày thậm chí có thể có kiểu dáng gần như giống nhau. Vì vậy, chỉ nhìn vào hình thức bên ngoài là chưa đủ.
Cách kiểm tra tốt hơn là xem ký hiệu và thông tin tiêu chuẩn trên sản phẩm hoặc tài liệu kỹ thuật. Giày an toàn thường thuộc nhóm ký hiệu bắt đầu bằng S, trong khi giày lao động chuyên dụng thuộc nhóm O.
Mũi thép hay mũi composite?
Mũi thép và mũi composite đều có thể được sử dụng cho giày an toàn. Nếu cùng đáp ứng yêu cầu của một cấp tiêu chuẩn, chúng phải vượt qua các phép thử tương ứng về khả năng bảo vệ.
Điểm khác biệt chủ yếu nằm ở trọng lượng, khả năng truyền nhiệt, độ dày và môi trường sử dụng.
- Mũi thép
Mũi thép thường mỏng và gọn hơn, đồng thời có chi phí thấp hơn. Tuy nhiên, thép nặng hơn và truyền nhiệt tốt. Điều này có thể tạo cảm giác lạnh hơn trong kho lạnh hoặc nóng hơn khi làm việc gần nguồn nhiệt.
- Mũi composite
Mũi composite thường nhẹ hơn và ít truyền nhiệt. Vật liệu này cũng không có tính dẫn điện như thép, nên có thể phù hợp hơn với một số môi trường có yêu cầu đặc thù, chẳng hạn khu vực có máy dò kim loại.
Tương tự, lót chống đâm xuyên cũng có thể làm bằng thép hoặc vật liệu dệt. Lót thép thường có thiết kế mỏng và cứng, trong khi lót dệt nhẹ và linh hoạt hơn. Việc lựa chọn nên dựa trên mối nguy và yêu cầu của từng vị trí làm việc.
Ký hiệu chống tĩnh điện trên giày có ý nghĩa gì?
Ký hiệu A trên giày an toàn cho biết giày có đặc tính chống tĩnh điện, giúp tiêu tán điện tích tích tụ trên cơ thể người mang.
Tuy nhiên, giày chống tĩnh điện không đồng nghĩa với giày dành cho khu vực kiểm soát ESD trong ngành điện tử.
Hai nhóm có yêu cầu về điện trở và kiểm soát tĩnh điện khác nhau. Vì vậy, không nên mặc định rằng một đôi giày có ký hiệu A có thể đáp ứng mọi yêu cầu của khu vực ESD.
Ngoài giày, kiểm soát tĩnh điện còn liên quan đến sàn, trang phục, thiết bị và quy trình kiểm tra. Đây cũng là lý do doanh nghiệp cần xem xét toàn bộ hệ thống thay vì chỉ thay một sản phẩm. Bạn có thể tìm hiểu thêm về ESD là gì và vải chống tĩnh điện.
Cách chọn size giày bảo hộ

Chọn size giày bảo hộ không hoàn toàn giống với chọn giày thông thường. Pho mũi cứng không giãn theo bàn chân, nên một đôi giày quá chật có thể gây khó chịu trong suốt thời gian làm việc.
Khi thử giày, nên lưu ý:
- Đo chân vào cuối ngày: Bàn chân thường nở hơn sau nhiều giờ đứng hoặc đi lại.
- Mang loại tất thường dùng khi làm việc: Tất dày có thể làm thay đổi cảm giác vừa chân.
- Kiểm tra khoảng trống phía trước: Ngón chân không nên chạm vào mặt trong của pho mũi khi đi lại.
- Không chọn giày quá rộng: Bàn chân trượt bên trong giày có thể gây phồng rộp và ảnh hưởng đến độ ổn định khi di chuyển.
Nếu doanh nghiệp cấp giày cho số lượng lớn nhân viên, nên tổ chức đo và tổng hợp size trước khi đặt hàng. Cách làm này tương tự như khi xây dựng size quần áo bảo hộ lao động.
Khi nào cần thay giày bảo hộ
Giày bảo hộ cũng là một hạng mục tiêu hao. Không có một thời gian sử dụng cố định cho mọi đôi giày, vì tuổi thọ phụ thuộc vào tần suất sử dụng, môi trường làm việc và cách bảo quản.
Một số dấu hiệu cho thấy cần thay giày gồm:
- Đế đã mòn nhiều hoặc mất phần gai: Khả năng bám và chống trượt có thể giảm đáng kể.
- Pho mũi bị lộ: Thường xảy ra khi lớp vật liệu bên ngoài đã mòn hoặc rách.
- Giày từng chịu một cú va đập mạnh: Ngay cả khi bên ngoài không có dấu hiệu rõ ràng, phần bảo vệ bên trong có thể đã bị ảnh hưởng.
- Đế bị tách khỏi thân giày: Vết nứt hoặc bong tách có thể làm giảm khả năng bảo vệ.
- Lót chống đâm xuyên bị lộ hoặc biến dạng: Đây là dấu hiệu cần kiểm tra và thay thế.
Thay vì chờ đến khi người lao động cảm thấy giày không còn dùng được, doanh nghiệp nên kiểm tra tình trạng giày định kỳ. Điều này giúp phát hiện sớm những hư hỏng có thể ảnh hưởng đến khả năng bảo vệ.
Nguyên tắc kiểm tra và thay thế cũng là một phần quan trọng trong việc quản lý phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE).
Giày bảo hộ và các loại trang phục bảo hộ khác

Giày bảo hộ chỉ là một phần trong hệ thống PPE tại nơi làm việc. Tùy vào công việc và mối nguy, người lao động có thể cần thêm quần áo và các loại trang phục bảo hộ chuyên dụng khác. Những yêu cầu này có thể bao gồm quần áo chống cháy, chống tĩnh điện, chống hóa chất,…
Giày bảo hộ là thiết bị được doanh nghiệp lựa chọn và quản lý theo yêu cầu của từng vị trí. Trong khi đó, với các loại trang phục bảo hộ phù hợp, Lindström Việt Nam có thể hỗ trợ doanh nghiệp thông qua dịch vụ cho thuê đồng phục lao động.
Dịch vụ bao gồm việc quản lý trang phục trong suốt vòng đời sử dụng, từ thu hồi, giặt và kiểm tra đến sửa chữa hoặc thay thế khi cần. Doanh nghiệp có thể trao đổi về yêu cầu tại từng vị trí để xác định loại trang phục phù hợp.
Nếu doanh nghiệp đang rà soát lại danh mục trang phục bảo hộ, liên hệ với Lindström Việt Nam để trao đổi về nhu cầu cụ thể.
Câu hỏi thường gặp
Giày bảo hộ lao động là phương tiện bảo vệ cá nhân được thiết kế để bảo vệ bàn chân trước những mối nguy tại nơi làm việc. Giày an toàn theo TCVN 7652:2007 có pho mũi chịu va đập 200 J và tương đương ISO 20345.
S1 bao gồm yêu cầu cơ bản của SB và bổ sung khả năng chống tĩnh điện, hấp thụ năng lượng ở gót và gót kín. S2 bổ sung khả năng chống thấm nước ở thân giày. S3 bổ sung lót chống đâm xuyên và đế có gai.
Nếu cùng đáp ứng một cấp tiêu chuẩn, cả hai đều phải đạt các yêu cầu thử nghiệm tương ứng. Mũi thép thường gọn và có chi phí thấp hơn, trong khi mũi composite nhẹ hơn và ít truyền nhiệt.
Không phải tất cả giày không có pho mũi đều thuộc nhóm giày bảo hộ. Giày lao động chuyên dụng theo TCVN 7654:2007 không có pho mũi bảo vệ, dù có thể có những tính năng khác như chống trượt hoặc chống tĩnh điện.
Không có thời gian thay thế cố định cho mọi trường hợp. Nên thay khi đế bị mòn, pho mũi lộ ra, đế bị nứt hoặc tách khỏi thân giày, lót chống đâm xuyên bị hư hỏng hoặc sau một cú va đập mạnh.
Có. Mũi giày được thiết kế để hấp thụ một lần va đập ở mức năng lượng quy định. Sau va đập mạnh, khả năng bảo vệ có thể đã giảm ngay cả khi bên ngoài không thấy biến dạng.
Với công việc có yếu tố nguy hiểm hoặc yếu tố có hại cho bàn chân, người sử dụng lao động có trách nhiệm trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân phù hợp, hướng dẫn sử dụng và bảo đảm phương tiện còn nguyên giá trị sử dụng.




